thương hải tang điền
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Chỉ sự biến đổi to lớn, triệt để của cảnh vật và thời thế: "Thương hải tang điền" là một thành ngữ Hán Việt, dùng để ví von về những thay đổi hết sức lớn lao, từ cái này biến thành cái kia, thường là sự thay đổi của thế sự, cuộc đời hay cảnh vật qua thời gian dài.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Trải qua bao cuộc bể dâu, giờ đây nhìn lại quê hương, đúng là thương hải tang điền. (Trải qua bao biến cố lớn, giờ đây nhìn lại quê hương, đúng là biển xanh hóa nương dâu.)
- Câu chuyện về sự hưng vong của triều đại ấy chính là một minh chứng cho sự thương hải tang điền của lịch sử. (Câu chuyện về sự hưng thịnh và suy vong của triều đại ấy chính là một minh chứng cho sự biến đổi lớn lao của lịch sử.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Thành ngữ này thường được dùng trong văn chương, thơ ca hoặc lối nói trang trọng, mang tính triết lý về sự đổi thay, vô thường.
- Đời người thương hải tang điền, mấy ai giữ được mãi sự an yên thuở ban đầu. (Cuộc đời biến đổi khôn lường, mấy ai giữ được mãi sự bình yên của thuở ban đầu.)
Biến thể và từ gần giống
- Bể dâu: Từ thuần Việt, có nghĩa tương đương, cũng chỉ sự biến đổi lớn lao.
- Cuộc đời trải qua nhiều cảnh bể dâu.
- Biến hóa khôn lường: Cụm từ diễn tả sự thay đổi không thể lường trước được.
Từ đồng nghĩa
- Vật đổi sao dời: Chỉ sự thay đổi của cảnh vật, thời gian.
- Đổi thay: Sự thay đổi nói chung (nhưng ít tính chất triết lý và quy mô lớn như "thương hải tang điền").
Giải thích thành ngữ
- Nghĩa đen: "Thương hải" là biển xanh, "tang điền" là ruộng dâu. Nghĩa đen là biển xanh biến thành ruộng dâu.
- Nghĩa bóng: Thành ngữ này hàm ý chỉ những biến cố, sự thay đổi to lớn, trải qua thời gian dài khiến mọi thứ trở nên khác hẳn, khó có thể nhận ra. Nó thường mang sắc thái cảm khái, ngậm ngùi về quy luật biến dịch của vạn vật.
- Từ cũ dùng trong văn học chỉ những sự thay đổi lớn lao như ruộng dâu biến thành biển xanh.